TỔNG HỢP KIẾN THỨC TIẾNG ANH LỚP 5: BÀI 1 – BÀI 20

Góc chia sẻ
18/05/2023
2458 lượt xem bài viết

Lời khuyên khi cùng con ôn tập tiếng Anh thiếu nhi là hãy luôn chuẩn bị một bản tổng hợp kiến thức. Bản tổng hợp này sẽ giúp con và bố mẹ tiện xem lại, cùng ôn luyện và ghi nhớ, đồng thời có thể nghiên cứu sâu hơn và tiện tra cứu bất cứ khi nào. Sau đây sẽ là bản tổng hợp kiến thức tiếng Anh lớp 5 từ bài 1 đến bài 20 giúp bố mẹ và con ôn tập hiệu quả.

Tổng quan về chương trình tiếng Anh lớp 5

Lớp 5 là một giai đoạn rất quan trọng trong hành trình học tập của con. Những kiến thức con học trong chương trình tiếng Anh lớp 5 sẽ là nền tảng để con học tốt chương trình bậc THCS. Hơn hết, con cũng cần nắm vững kiến thức để vượt qua bài thi tuyển sinh vào lớp 6.

Để việc học tập đạt hiệu quả cao, các con cần:
– Tự giác lên thời gian biểu học tập phù hợp và đặt ra mục tiêu cụ thể;

– Chăm chú nghe giảng trên lớp,  ghi chép nội dung bài giảng và làm bài tập đầy đủ;

– Tự giác luyện tập các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao;

– Đặt câu hỏi cho thầy, cô giáo hoặc bố mẹ khi có bất cứ thắc mắc nào về bài học cần giải đáp.

Chương trình tiếng Anh lớp 5 tiếp tục xoay quanh các chủ đề gần gũi và quen thuộc với con như: quê hương, kỳ nghỉ, bạn bè, học tập, thể thao,… Với 20 Units – mỗi học kỳ con sẽ học 10 units – con sẽ học và luyện tập các cấu trúc ngữ pháp quan trọng và trau dồi vốn từ vựng thêm phong phú. Dưới đây là tổng hợp tất cả những kiến thức con cần nắm vững, bố mẹ hãy giúp con học hàng ngày nhé!

Kiến thức Tiếng Anh Lớp 5 Tập 1

Unit 1 – Unit 2

Unit 1. What’s your address? Unit 2. I always get up early. How about you?
Cách hỏi địa chỉ: What’s your address in …? (Địa chỉ nhà bạn ở đâu?)

What’s your address in Ha Noi?

It’s 87 Tran Hung Dao Street.

Cách hỏi về thói quen, hành động: What do you do  …? (Bạn làm gì vào  …?)

=> Câu trả lời dùng cấu trúc: I always / usually ….

What do you do in the evening? I usually do my homework.

What do you do after class? I always go to the sports center and play football.

Cách hỏi mô tả về quê hương, nơi sinh sống: What’s ….like? ( …. như thế nào?)

What’s your village like? It’s far and quiet.

What’s your island like? It’s small and pretty.

Cách hỏi về thói quen, sử dụng cấu trúc: How often do you …? (Bạn làm … thường xuyên như thế nào?) => Câu trả lời sử dụng từ vựng về tần suất: once/twice/three times…

How often do you go swimming? 

I often go swimming twice a month.

How often do you play tennis?

I play tennis once a week.

Unit 3 – Unit 4

Unit 3. Where did you go on holiday? Unit 4. Did you go to the party?
Các câu hỏi mô tả lại kỳ nghỉ: 

Where were you …? (Bạn đã ở đâu vào…?)

Where did you go …? (Bạn đã đi đâu …?)

What did you do on …? (Bạn đã làm gì vào …?)

=> Câu trả lời dùng động từ quá khứ đơn.

Where were you last summer? I was at the seaside.

Where did you go on holiday? I went to Ha Long Bay.

What did you do on holiday? I went swimming.

Hỏi về hành động quá khứ, sử dụng cấu trúc: Did you ….? (Có phải bạn đã …?) 

Did you go on a picnic? Yes, I did.

Did you watch TV? No, I didn’t.

Cách hỏi về phương tiện đi lại: How did you get there? (Bạn đến đó bằng cách nào?) => I went by … (Tôi đi bằng…)

When were you on holiday? I was at the mountain.

How did you get there? I went by bus.

Hỏi về hành động quá khứ, cấu trúc: What did you do …? (Bạn đã làm gì…?)

What did you do at the party?

We had nice food and drink.

Unit 5 – Unit 6

Unit 5. Where will you be this weekend? Unit 6. How many lessons do you have today?
Hỏi về hành động tương lai, cấu trúc tương lai đơn: 

Where will you be …? (Bạn sẽ ở đâu?) => I will be…

What will you do…? (Bạn sẽ làm gì?) => I will do…

Where will you be this weekend? I will be in the countryside.

What will you do? I will go camping with my family.

Hỏi về số lượng bài học, sử dụng cấu trúc: How many lessons do you have today? (Hôm nay bạn có bao nhiêu môn học?)

How many lessons do you have today? 

I have five: IT, Science, Maths, English, and Vietnamese.

Hỏi về tần suất môn học, sử dụng cấu trúc: How often do you have ….? (Bạn thường học … bao nhiêu lần?)

How often do you have Maths?

I have it once a week.

Unit 7 – Unit 8

Unit 7. How do you learn English? Unit 8. What are you reading?
Cách hỏi về phương pháp học, làm một điều gì đó. Sử dụng cấu trúc: How do you …? (Bạn làm … bằng cách nào?)

How do you learn vocabulary?

I write new words and read them out loud.

How do you practice English writing?

I write emails to my friends.

Hỏi về cuốn sách đang đọc, sử dụng cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: 

What are you reading? I’m reading The Fox and The Crow.

Cách hỏi miêu tả về một nhân vật trong sách, sử dụng cấu trúc: What’s … like? (Nhân vật … như thế nào?)

What’s Doraemon like? He’s clever.

Từ vựng cần chú ý: các tính từ mô tả tính cách, ngoại hình (hard-working, clever, generous, kind…)

Unit 9 – Unit 10

Unit 9. What did you see at the zoo? Unit 10. When will sports day be?
Hỏi về động vật, sử dụng cấu trúc: What did you see at …? (Bạn đã thấy con gì?)

What did you see at the zoo? I saw a baby elephant.

Từ vựng cần ghi nhớ: các từ chỉ động vật (monkey, python, peacocks, tigers…)

Cách hỏi về một sự kiện trong tương lai, sử dụng cấu trúc: When will … be? (Ngày … sẽ vào ngày nào?)

When will Sports Day be? It will be in September.

Cách mô tả về động vật, sử dụng cấu trúc: What did … do? 

What did the tigers do? They roared loudly.

What did the pandas do? They moved quietly and they ate slowly.

Từ vựng cần ghi nhớ: các động từ dạng quá khứ đơn (ate, roared, moved…)

Cách hỏi về hành động sẽ làm, sử dụng cấu trúc: What are you going to do on…? (Bạn sẽ làm gì?)

What are you going to do on Sports Day? I’m going to play table tennis.

Từ vựng cần ghi nhớ: các từ về môn thể thao (table tennis, badminton, basketball, football)

Bản tổng hợp tiếng Anh lớp 5 giúp phụ huynh và bé tiện ôn tập.
Bản tổng hợp tiếng Anh lớp 5 giúp phụ huynh và bé tiện ôn tập.

Kiến thức Tiếng Anh Lớp 5 Tập 2

Unit 11 – Unit 12

Unit 11. What’s the matter with you? Unit 12. Don’t ride your bike too fast
Cách hỏi thăm về sức khỏe, sử dụng cấu trúc: What’s the matter with you? (Bạn bị sao thế?)

What’s the matter with you?

I have a toothache. 

Cách đưa ra lời khuyên: Don’t …. (Đừng làm ….)

Don’t play with matches. => Ok, I won’t.

Don’t climb the trees. => Ok, I won’t.

Từ vựng cần ghi nhớ: các từ về bệnh trong tiếng Anh (sore throat, toothache, stomach ache, fever, earache)

Cách đưa ra lời khuyên, sử dụng cấu trúc: You should … (Bạn nên …)

You have a backache. You should go to the doctor. You shoudn’t carry heavy things.

Cấu trúc: Why shouldn’t  …? (Tại sao không nên …?)

Why shouldn’t I climb the tree?

Because you may fall and break your legs.

Unit 13 – Unit 14

Unit 13. What do you do in your free time? Unit 14. What happened in the story?
Cách hỏi sở thích: What do you do in your free time? (Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh?)

What do you do in your free time?

I surf the Internet.

Cách kể lại một câu chuyện, sử dụng thì quá khứ đơn:

What happened in the story?

  • First,…
  • Then,…
  • Next,…
  • In the end,…

Ví dụ:

What happened in the story Mai An Tiem?

  • First, King Hung ordered Mai An Tiem and his family to live on an island. The island was very far away.
  • Then, An Tiem found some black seeds and he grew them. The seeds gave watermelons.
  • Next, An Time’s family exchanged the watermelon for food and drink.
  • In the end, King Hung heard about the story and he let An Tiem and his family go back home.
Cách hỏi sở thích của thành viên trong gia đình: What does your mother/father… do in her/his free time?

What does your mother do in her free time? 

She goes shopping.

Cách hỏi quan điểm về một nhân vật: What do you think of …? (Bạn nghĩ gì về…?)

What do you think of Mai An Tiem?

I think he’s hard-working.

Unit 15 – Unit 16

Unit 15. What would you like to be in the future? Unit 16. Where’s the post office?
Cách hỏi về nghề nghiệp mong muốn trong tương lai:

What would you like to do in the future? (Bạn muốn làm nghề gì trong tương lai?)

I’d like to be a doctor.

Từ vựng cần ghi nhớ: các từ chỉ nghề nghiệp (doctor, architect, writer, pilot…)

Cách hỏi và mô tả vị trí: Where is the …? (… ở đâu vậy?) => It’s …. (Nó ở…)

Where is the museum?

It’s on the corner of the street.

Từ vựng cần ghi nhớ: các từ chỉ vị trí (next to, near, opposite, between…) và các từ chỉ địa điểm (post office, museum, bus stop, pharmacy, souvenir shop, cinema)

Cấu trúc: Why would you like to be a …? (Vì sao bạn muốn làm nghề …?)

Why would you like to be a pilot?

Because I want to fly a plane.

Cấu trúc: How can I go to …? (Tôi có thể đi đến… bằng cách nào?)

How can I go to the zoo?

You can take a bus.

Từ vựng cần ghi nhớ: các từ chỉ cách đi lại (take a bus, go on boat, take a taxi, go by coach, by plane)

Unit 17 – Unit 18

Unit 17. What would you like to eat? Unit 18. What will the weather be like tomorrow?
Hỏi và đáp về món ăn: What would you like to eat? (Bạn muốn ăn món gì?)

=> I’d like some …. (Mình muốn ăn …)

What would you like to eat?

I’d like some biscuits.

Từ vựng cần ghi nhớ: các từ về món ăn (a packet of biscuits, a bar of chocolate, a glass of orange juice, a carton of lemonade)

Hỏi và đáp về thời tiết: 

What will the weather be like tomorrow? (Thời tiết ngày mai sẽ như thế nào?)

It will be …. (Trời sẽ…)

What will the weather in Hanoi be like tomorrow?

It will be cold and rainy in Hanoi.

Từ vựng cần ghi nhớ: các từ chỉ thời tiết (cold, warm, sunny, cloudy, foggy, stormy)

Hỏi và đáp về số lượng: How many/much do you eat/drink everyday? (Bạn … bao nhiêu … mỗi ngày?) => I eat/drink… (Tớ ăn/uống …)

How many bananas do you eat everyday?

I eat 2 bananas everyday.

How much lemonade do you drink everyday?

Two glasses. 

Hỏi về đáp về mùa trong năm:

What’s … like in  …? (Thời tiết mùa … như thế nào ở ….?)

It’s …. (Thời tiết thường …)

What’s summer like in your country?

It’s hot and rainy.

Từ vựng cần ghi nhớ: từ chỉ mùa trong năm (spring, summer, autumn, winter)

Unit 19 – Unit 20

Unit 19. Which place would you like to visit? Unit 20. Which one is more interesting? Life in the city or life in the countryside?
Hỏi và đáp về địa điểm tham quan:

Which place would you like to visit in Hanoi?

I would like to visit Tran Quoc pagoda.

Từ vựng cần ghi nhớ: các từ chỉ địa danh (History Museum, Thong Nhat Market, Thien Mu Pagoda, Ben Thanh market….)

Hỏi và đáp thể hiện quan điểm, sử dụng cấu trúc:

Which one is …, … or …. ? /  (Nơi nào … hơn?)

I think…

Which one is bigger, New York or Sydney?

I think New York is.

Hỏi và đáp: Suy nghĩ về một địa điểm, sử dụng cấu trúc so sánh

What do you think of … ? (Bạn nghĩ gì về…?)

It’s more … than I expected. (Nơi đó … hơn mình mong đợi)

What do you think of Thu Le Zoo?

It’s more interesting than I expected.

Hỏi và đáp thể hiện quan điểm, sử dụng cấu trúc:

Which one is more, … or …?

Which one is more peaceful, Dalat or London?

I think Dalat is.

Kết

Trên đây là tổng hợp kiến thức tiếng Anh lớp 5 giúp con và phụ huynh cùng ôn tập. Chúc cả nhà có những buổi ôn tập thật vui và hiệu quả!

———————————————

Kết nối với OEA Vietnam và cùng học tiếng Anh tại: