TỔNG HỢP KIẾN THỨC TIẾNG ANH LỚP 10: BÀI 1 – BÀI 10

Góc chia sẻ
23/05/2023
2146 lượt xem bài viết

Chương trình tiếng Anh lớp 10 so với chương trình cấp 2 sẽ giảm lược còn 10 bài học. Tuy nhiên mỗi bài sẽ cung cấp nhiều kiến thức hơn, được lồng ghép theo nhiều chủ đề khác nhau. Sau đây là phần tổng hợp kiến thức giúp các bạn dễ dàng ôn tập.

Nhận xét chung về chương trình tiếng Anh lớp 10

Tiếng Anh lớp 10 gồm những kiến thức nền tảng của chương trình bậc THPT. Chỉ khi học tốt các kiến thức từ vựng, ngữ pháp, ngữ âm,… của chương trình tiếng Anh thiếu niên lớp 10, em mới có thể tiếp thu tốt và tiến bộ khi học chương trình lớp 11, 12 và đạt điểm cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh Đại học.

Các Unit trong chương trình lớp 10 gồm những bài học được sắp xếp logic, những hoạt động học tập đa dạng giúp các em dễ dàng tiếp thu kiến thức mà không cảm thấy chán nản. Các chủ đề cũng rất phong phú, từ đời sống, âm nhạc, xã hội, đến các phát minh khoa học, môi trường,… Em không chỉ được học từ vựng mà còn tích lũy thêm nhiều kiến thức về xã hội và kỹ năng sống.

Kiến thức tiếng Anh lớp 10 – Tập 1

Unit 1 – Unit 2

Unit 1. Family life Unit 2. Your body and you
Từ vựng:

Từ vựng về chủ đề gia đình: do household chores (làm việc nhà), do laundry (giặt là), do washing-up (rửa bát), household finances (tài chính gia đình), do heavy-lifting (mang vác vật nặng)…

Phát âm:

+ /tr/: trash, tree, train, treat…

+ /kr/: create, critical, cream…

+ /br/: breadwinner, brown, brother, brush…

Ngữ pháp

Phân biệt hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn:

+ Thì hiện tại đơn diễn tả thói quen thường ngày.

He cleans the house every day.

+ Thì hiện tại tiếp diễn nói về hành động đang xảy ra vào thời điểm nói.

My sister can’t do any housework today. She is preparing for her exams.

Từ vựng

Từ vựng về cơ thể: circulatory system (hệ tuần hoàn máu), digestive system (hệ tiêu hóa), respiratory system (hệ hô hấp), skeletal system (hệ xương), nervous system (hệ thần kinh)… 

Phát âm:

+ /pr/: print, press, proud…

+ /pl/: play, please, place…

+ /gr/: group, grey, grand…

+ /gl/: glad, glue, glass…

Ngữ pháp:

Khác biệt giữa will và be going to:

+ will: nói về lời hứa, đề nghị giúp đỡ, lời từ chối, dự đoán về tương lai.

The screw is stuck. It won’t loosen.

+ be going to: nói về kế hoạch hoặc dự định, dự đoán.

I am going to travel around the world.

 

Unit 3 – Unit 4

Unit 3. Music Unit 4. For a better community
Từ vựng: 

Từ vựng mô tả về âm nhạc: fan (người hâm mộ), contest (cuộc thi), debut album (đĩa ra mắt), single (đĩa đơn), release (phát hành), audience (khán giả)…

Phát âm:

+ /est/: best, contest, guest, chest…

+ /ənt/: talent, moment, difference…

+ /eit/: educate, late, rate, debate…

Ngữ pháp: 

Câu ghép sử dụng các từ nối: and, but, or, so, yet, for

Trước các từ nối này cần sử dụng dấu (,)

The concert was exciting at the beginning, but it became boring at the end.

Động từ + to V và V

+Các từ theo sau bởi to V: begin, decide, ask, intend, hope, learn, prefer, promise…

One day he promised to sing her a song.

+Các từ theo sau bởi V: feel, hear, notice, see, watch…

This morning many of his fans saw him ride with his girlfriend on an expensive motorcycle.

Từ vựng:

Từ vựng về chủ đề tình nguyện: volunteer (tình nguyện viên), meaningful (ý nghĩa), charity work (công việc từ thiện)…

Phát âm:

+ /nd/: second, friend, planned, grand…

+ /η/: interesting, teaching, exciting, helping…

+ /nt/: student, spent, environment…

Ngữ pháp:

Ôn tập động từ bất quy tắc cho thì quá khứ đơn:

Do => did, build => built, find => found, read => read….

Phân biệt thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn:

Quá khứ tiếp diễn: nói về hành động đang diễn ra trong quá khứ

Quá khứ đơn: hành động chen vào hành động đang diễn ra trong quá khứ

It was raining when we arrived at school.

My mobile phone rang while I was going to school.

 

 

Unit 5

Unit 5. Inventions
Từ vựng: 

Từ vựng về chủ đề phát minh: invention (phát minh), versatile (linh hoạt), portable (di động, có thể mang theo…), economical (tiết kiệm chi phí)…

Phát âm:

Khác biệt về trọng âm giữa từ ghép và cụm danh từ

Cụm danh từ: balck board, hot dog, white house…

Từ ghép: ‘blackboard, ‘hotdog, ‘whitehouse…

Ngữ pháp:

Danh động từ (gerund) và động từ nguyên thể (infinitive) với ý nghĩa chỉ mục đích:

+ Gerund: for + Ving

+ Infinitive: use sth. / sth is used to…

A ruler is used to draw straight lines.

A ruler is used for drawing straight lines.

Thì hiện tại hoàn thành:

Has / have + past participle => diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và mang đến kết quả ở hiện tại.

Since the time computers were invented, they have encouraged great progess in different fields.

Chương trình tiếng Anh lớp 10 so với chương trình cấp 2 sẽ giảm lược còn 10 bài học.
Chương trình tiếng Anh lớp 10 so với chương trình cấp 2 sẽ giảm lược còn 10 bài học.

Kiến thức tiếng Anh lớp 10 – Tập 2

Unit 6 – Unit 7

Unit 6. Gender equality Unit 7. Cultural diversity
Từ vựng:

Từ vựng về chủ đề công bằng giới tính: gender (giới tính), gender discrimination (phân biệt giới tính), eliminate (loại trừ), treatment (cách đối xử)…

Phát âm: 

Trọng âm trong từ có hai âm tiết:

‘Woman, ‘gender, per’form, a’llow, ‘college…

Ngữ pháp:

Câu bị động với modal verbs (can, could, may, might, will, would, must, shall, should, ought to)

Modal + V => modal + be + past participle

They may build a new bridge.

=> A new bridge may be built.  

Từ vựng:

Từ vựng về truyền thống, văn hóa, mê tín: propsal (cầu hôn), engagement (đính hôn), ceremony (nghi lễ), superstition (mê tín), wedding reception (tiệc cưới)…

Phát âm:

Khác biệt về trọng âm giữa danh từ, tính từ và động từ:

Danh từ và tính từ: ‘increase, ‘perfect, ‘import, ‘protest…

Động từ: in’crease, per’fect, im’port, pro’test…

Ngữ pháp:

Các dạng tính từ trong so sánh hơn và so sánh nhất:

+ Tính từ ngắn: big => bigger => the biggest

+ Tính từ dài: interesting => more / less interesting => the most interesting

+ Tính từ bất quy tắc: bad => worse => the worst

Mạo từ (a / an / the):

+ Sử dụng a / an với danh từ số ít và lần đầu được nhắc đến.

He is planning a wedding reception.

+ Sử dụng the khi tình huống đã rõ ràng và ai cũng biết đối tượng được nói đến.

The bride looks very happy.

 

Unit 8 – Unit 9

Unit 8. New ways to learn Unit 9. Preserving the environment
Từ vựng:

Từ vựng về thiết bị hỗ trợ học tập: access sth (tiếp cận với), touch screen (màn hình chạm), tablet (máy tính bảng), look sth up (tra cứu)…

Phát âm:

Trọng âm trong từ có 3 âm tiết: ‘interest, ‘introduce, Vietna’mese, under’stand …

Ngữ pháp:

Các loại mệnh đề quan hệ:

+ Mệnh đề quan hệ xác định: cung cấp thông tin cần thiết để xác định đối tượng nói đến, không dùng dấu (,) và không thể bỏ đi.

The man who came to visit us is a computer engineer.

+ Mệnh đề quan hệ không xác định: bổ sung thông tin, không cần thiết, dùng dấu (,)

That man, who came to visit us, is a computer engineer.

Từ vựng:

Từ vựng về bảo vệ môi trường: greenhouse effect (hiệu ứng nhà kính), deforestation (nạn phá rừng), polar ice melting (tan băng ở cực), fossil fuels (khí thải), global warming (nóng lên toàn cầu), preserve (bảo tồn)…

Phát âm:

Trọng âm trong từ đuôi -tion và -sion: luôn nằm ở âm tiết ngay trước đó

So’lution, con’fusion, pro’tection, so’lution…

Ngữ pháp:

Ôn tập câu gián tiếp: luôn cần thay đổi đại từ, từ chỉ sở hữu, thì động từ trong câu gián tiếp có từ tường thuật ở dạng quá khứ.

“I’m writing for my school newsletter”, Nam’s father told him.

=> Nam said that he was writing for his school newsletter.

 

Unit 10

Unit 10. Ecotourism
Từ vựng: 

Từ vựng về du lịch bền vững: ecotourism (du lịch bền vững), wildlife (thế giới hoang dã), ecology (sinh thái học), sustain (duy trì), scuba-diving (lặn có bình khí), eco-friendly (thân thiện môi trường)…

Phát âm:

Trọng âm trong các từ có hơn 3 âm tiết: sus’tainable, en’vironment, eco’logical, eco’tourism, re’laxation…

Ngữ pháp:

Câu điều kiện loại 1

Diễn tả hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

If + S + V (thì hiện tại đơn), S + will / may / might / can + V

If you have a birthday party, you’ll get lots of presents.

Câu điều kiện loại 2

Diễn tả hành động không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

If + S + V (quá khứ đơn), S + would / could + V

If I had more than 24 hours a day, I would be able to do more things.

Kết

Trên đây là tổng hợp kiến thức tiếng Anh lớp 10, từ bài 1 đến bài 10. Hy vọng bài viết trên sẽ giúp ích cho quá trình ôn tập của em. Nếu cần sự trợ giúp trong quá trình học tiếng Anh, em hãy liên hệ với OEA Vietnam để được hỗ trợ nhé!

———————————

Kết nối với OEA Vietnam và cùng học tiếng Anh tại: