PHÂN BIỆT ALTHOUGH, THOUGH, EVEN THOUGH, DESPITE VÀ IN SPITE OF

Thư viện tài liệu
06/09/2023
1686 lượt xem bài viết

Although, Though, Even Though, Despite và In Spite Of là gì? Đây đều là các cấu trúc chỉ sự tương phản của hai hành động, sự việc, hiện tượng trong cùng một câu. Dù mang ý nghĩa tương đồng nhưng cấu trúc đi kèm với các từ này là khác nhau. Cùng OEA Vietnam tìm hiểu cụ thể qua bài viết dưới đây nhé!

1. Although, Even though, Though, Despite và In spite of là gì?

Although, Even though, Though, Despite và In spite of dịch ra tiếng Việt đều là “mặc dù”, “dẫu cho”,… có vai trò diễn tả sự trái ngược nhau giữa hai hành động trong cùng một câu, rằng “mặc dù việc A xảy ra, thì việc B vẫn không bị tác động hoặc bị ảnh hưởng gì”.

VD:

– Although it was raining, she walked to the station. (Mặc dù trời mưa, cô ấy vẫn đi bộ ra nhà ga)

– Even though he had enough money, he didn’t buy that smartphone. (Dù có đủ tiền, anh ta vẫn không mua chiếc điện thoại đó)

– Though I have a lot of experience, I didn’t get a job. (Dù có rất nhiều kinh nghiệm, tôi vẫn không có việc làm)

– Despite having a headache, I got up early this morning. (Dù đang bị đau đầu, tôi vẫn dậy sớm sáng nay)

– In spite of having many new friends, I feel lonely sometimes. (Dù có nhiều bạn, thi thoảng tôi vẫn thấy cô đơn)

Dù có cùng ý nghĩa, nhưng 5 liên từ này lại được chia vào 2 nhóm dựa trên sự khác nhau về cấu trúc. Cùng tìm hiểu dưới đây nhé!

2. Phân biệt cấu trúc Although, Even though, Though với cấu trúc Despite, In spite of

2.1. Mệnh đề nhượng bộ với Although, Even though, Though

Although, Even though và Though là các liên từ đứng đầu mệnh đề nhượng bộ trong một câu phức. Cấu trúc như sau:

Although/Though/Even though + Mệnh đề 1, Mệnh đề 2.
hoặc:       Mệnh đề 2 +  although/though/even though + mệnh đề 1.

Trong đó:

– Ở cấu trúc thứ nhất, hai mệnh đề phải được ngăn cách bởi dấu phẩy

– Mệnh đề 1 (MĐ nhượng bộ) và mệnh đề 2 (MĐ chính) có thể đổi chỗ cho nhau

– Câu đã có although, though hoặc even though thì không được dùng “but” ở mệnh đề còn lại.

VD: Although/Though/Even though it was raining, she walked to the station.

hoặc It was raining, but she walked to the station. (Không được viết “Although it was raining, but she walked to the station)

Ví dụ với Although, Though và Even though
Ví dụ với Although, Though và Even though

* Although, Though và Even though tuy có cấu trúc giống nhau nhưng có một số khác biệt nhỏ về ý nghĩa và cách sử dụng:

– Although đứng ở đầu câu sẽ làm câu văn thêm trang trọng, còn đứng ở giữa câu sẽ nhấn mạnh sự đối lập giữa hai mệnh đề.

– Even though biểu đạt sự đối lập mạnh mẽ hơn so với although và though. 

– Though thường đứng ở đầu câu trong các tình huống trang trọng hơn, và còn có thể đứng ở cuối câu trong văn nói như các cuộc trò chuyện thường ngày giữa những người thân quen.

VD:

Though it’s foggy, the flight was not postponed.

Your house isn’t very nice, I like the garden though.

2.2. Cấu trúc nhượng bộ với Despite, In spite of

Cấu trúc nhượng bộ không chỉ có dạng một mệnh đề nhượng bộ với although/though/even though, mà còn có thể là một cụm danh từ bắt đầu với despite hoặc in spite of.

Cấu trúc:

Despite/In spite of + Noun/Gerund, mệnh đề
hoặc:        Mệnh đề + despite/in spite of + Noun/Gerund

 

VD:

Despite/In spite of the difficult test, Lily was able to do it well.

Despite/In spite of studying very hard, Tom failed this test.

Ví dụ với Despite và In spite of
Ví dụ với Despite và In spite of

– Ngoài ra, ta có thể dùng cấu trúc: Despite/In spite of + the fact that + mệnh đề 1, mệnh đề 2 với nghĩa tương tự.

VD: Despite/In spite of the fact that Tom had studied very hard, he failed this test.

3. Bài luyện tập

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống:

  1. They never made much money _________ working very hard. (although/in spite of)
  2. __________ the pain in his leg, he completed the marathon. (Though/Despite)
  3. __________ the fact that he worked very hard, he didn’t pass the exam. (Even though/Despite)
  4. We arrived on time __________ the train was cancelled. (Even though/In spite of)
  5. __________ we saw each other every day, we didn’t really know each other. (Despite/Although)
  6. She didn’t get the job, _________ she had all the necessary qualifications. (in spite of/though)
  7. He runs so fast ____________ his old age. (in spite of/despite the fact that)
  8. ________ the room is dirty, Jame didn’t clean it. (Although/Despite)
  9. ________ the film poster is nice, I don’t like to see it. (In spite of the fact that/Despite)
  10. We arrive on time _______ the traffic jam. (despite/though)

Đáp án:

  1. In spite of
  2. Despite
  3. Despite
  4. Even though
  5. Although
  6. Though
  7. In spite of
  8. Although
  9. In spite of the fact that
  10. Despite

Kết

Đó là toàn bộ những kiến thức cần lưu ý về các cấu trúc với Although, Though, Even though, Despite và In spite of. Hy vọng rằng bạn sẽ có thể áp dụng tốt những gì được học vào thực tế và vào các bài thi.

———————————————

Kết nối với OEA Vietnam và cùng học tiếng Anh tại: