TỔNG HỢP KIẾN THỨC TIẾNG ANH LỚP 9: BÀI 1 – BÀI 12

Góc chia sẻ
22/05/2023
2694 lượt xem bài viết

Chương trình tiếng Anh lớp 9 quan trọng vì kiến thức lớp 9 chiếm phần lớn trong đề thi chuyển cấp vào 10 môn tiếng Anh. Vì vậy, các em cần học chắc ngay từ đầu năm và thường xuyên tổng hợp, ôn tập lại những gì đã học. Dưới đây là tổng hợp kiến thức tiếng Anh lớp 9 cho các em và phụ huynh cùng ôn tập. Hãy cùng OEA Vietnam học thật tốt nhé!

Nhận xét về chương trình tiếng Anh lớp 9

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 9 gồm kiến thức về các thì cơ bản, các loại câu gián tiếp, câu điều kiện, câu ghép,…; mạo từ (a, an, the), câu bị động,… Đây đều là những kiến thức quan trọng có trong đề thi vào lớp 10 nên em cần chú ý nắm vững.

Hệ thống từ vựng trong chương trình tiếng Anh thiếu niên lớp 9 cũng được hệ thống khoa học theo từng chủ đề, từng unit. Để học nhanh và nhớ lâu từ vựng tiếng Anh, các em không nên chỉ học vẹt, học thuộc nghĩa của từ mà cần vận dụng vào đặt câu, làm bài tập. Em có thể tham khảo 5 cách để học từ vựng tiếng Anh không còn là nỗi sợ – tổng hợp bởi OEA Vietnam.

Chương trình tiếng Anh lớp 9 cung cấp một hệ thống kiến thức đa dạng và quan trọng cho kỳ thi chuyển cấp vào lớp 10. Để học tốt và tối ưu hóa điểm số, em cần có mục tiêu cụ thể và xây dựng lộ trình cũng như một phương pháp học tiếng Anh hiệu quả.

Kiến thức tiếng Anh lớp 9 – Tập 1

Unit 1 – Unit 2

Unit 1. A visit to a traditional craft village Unit 2. City life
Từ vựng: 

Từ vựng về địa điểm và thủ công: pottery (đồ gốm), marble sculptures (tượng điêu khắc thạch cao), lacquerware (sơn mài), conical hats (nón lá), silk (lụa)…

Phát âm:

Cách nhấn trọng âm vào từ trong câu:

Các loại từ nhấn trọng âm: động từ chính, danh từ, tính từ, trạng từ, từ để hỏi, và trợ động từ phủ định.

Where do you like going on weekends?

Ngữ pháp:

Ôn tập lại các dạng câu ghép với từ nối

Although / Though / Even though

Although she was tired, she finished knitting the scarf for her dad.

So that

She says out loud so that her friends can hear her voice.

Because, since, as

Since it was raining, they cancelled the trip to Trang An.

When, While, Before, After, As soon as

When I have free time, I usually go to the museum.

Cụm động từ: V + giới từ

Get up, find out, bring out, look through …

Keep up with, look forward to, run out of…

Từ vựng:

Từ vựng về cuộc sống đô thị: transport (giao thông), metropolitan (thuộc về trung tâm), urban (đô thị), populous (đông dân), unemployed (thất nghiệp)…

Phát âm:

Các trường hợp nhấn trọng âm vào đại từ trong câu:

Chúng ta sẽ nhấn trọng âm khi cố tình hoặc đại từ đóng là thông tin rất quan trọng trong câu nói

  1. That looks pretty easy. I think you can do it. (không nhấn trọng âm vào you)
  2. Well, you do it then. (nhấn trọng âm vào you).

Ngữ pháp:

Cách sử dụng từ trong câu so sánh

+ Thêm much, a lot, a bit, a little trong so sánh hơn / kém:

A DVD is much better than a video for watching films.

+ Them second, third, etc… trong câu so sánh nhất:

Karachi in Pakistan is the second largest city in the world in population.

+ Thêm by far để nhấn mạnh trong câu so sánh nhất:

China is by far the most populated country in the world.

 

Cụm động từ:

Nhiều cụm động từ có thể tách động từ và giới từ:

Put sth on, turn sth/sb down…

Unit 3 – Unit 4

Unit 3. Teen stress and pressure Unit 4. Life in the past
Từ vựng:

Từ vựng về cảm xúc tuổi teen: frustrated (tức giận), delighted (tươi vui), depressed (tuyệt vọng), embarrassed (xấu hổ), self-aware (tự nhận thức), independence (độc lập)…

Phát âm:

Cách nhấn trọng âm vào động từ to be trong câu.

+Không nhấn trọng âm khi to be đứng đầu hoặc giữa câu.

She was stressed.

Are you worried about something?

+Nhấn trọng âm vào to be đứng cuối câu hoặc phủ định đầu câu:

Aren’t you coming?

Yes, I am.

+Nhấn trọng âm khi muốn nhấn mạnh sự đối lập:

She isn’t coming?

She is coming, but she’ll be a little late.

Ngữ pháp:

Câu gián tiếp cho các trường hợp có should / shouldn’t:

What should I do?” she said. => She wondered what to do.

“Should I tell my parents what I really thinks?” she wondered.

=> She wondered whether to tell her parents what she really thought.

Từ vựng:

Từ vựng về cuộc sống trong quá khứ: generations (thế hệ), face to face (gặp trực tiếp), street vendors (quầy bán đồ ăn ven đường), seniority (thâm niên cao)…

Phát âm:

Cách nhấn trọng âm vào trợ động từ (be, have, do, can, shall, will, may, must, need, used to…)

Trợ động từ sẽ được nhấn trọng âm trong các trường hợp:

+Nhấn mạnh cho động từ chính: I did see him at the party.

+Đứng ở cuối câu: I can’t attend the meeting, but John can.

Ở dạng phủ định: He isn’t coming.

Ngữ pháp:

Cấu trúc: used to + V: chỉ hành động thường làm trong quá khứ, giờ đã chấm dứt

The farmers in my home village used to transport rice home on trucks.

Cấu trúc câu wish:

Wish + … + Ved: điều ước cho hiện tại hoặc tương lai.

I wish my friends spent less time playing computer games.

Wish + … + were + Ving: điều ước cho thời điểm hiện tại

My friend wishes he were studying Marketing instead of Hospitality.

Unit 3 – Unit 4

Unit 5. Wonders of VietNam Unit 6. Viet Nam: Then and Now
Từ vựng:

Từ vựng về kỳ quan tại Việt Nam: citadel (đèo), fortress (pháo đài), sculpture (điêu khắc), tomb (lăng mộ), limestone (đá vôi), picturesque (đẹp như tranh), astounding (làm sững sờ)…

Phát âm: 

Cách nhấn trọng âm trong câu:

Mạo từ (a, an, the), từ nối (and, or), giới từ (at, of, to) chỉ được nhấn trọng âm trong các trường hợp sau: 

+Đứng ở cuối câu:

What are you playing at?

Mary is the person I’m looking for.

+Là thông tin đáng chú ý trong câu:

It’s not a solution, but the solution.

Ngữ pháp:

Cấu trúc câu gián tiếp:

It to be + past participle + that + S + V

Thường áp dụng với câu trực tiếp có các từ: say, think, believe, know, hope, expect, report, understand, claim…

People think he is a great teacher. 

=> It is thought that he is a great teacher.

Cấu trúc suggest:

S + suggest + Ving. 

S + suggest + that + S + should + V

I suggested going in my car.

I suggest that we should go out to eat.

 

Từ vựng:

Từ vựng về gia đình, trường hợp, hệ thống giao thông: thatched house (nhà tranh), tiled roof (mái ngói), rubber sandals (dép cao su), flyover (cầu vượt), underpass (hầm sang đường), tunnel (đường hầm), tram (xe điện)…

Phát âm: 

Nhấn trọng âm vào tất cả các từ trong câu thể hiện tình huống khẩn cấp:

Watch out!

Say sorry!

Hurry up!

Don’t come back!

Ngữ pháp:

Sử dụng to V với tính từ:

+ It + be + adj + to V

It is necessary to know about your country’s history.

+ S + be + adj + to V (thường dùng cho các tính từ: happy, glad, pleased, relieved, sorry, certain…)

I was happy to hear from you.

+ S + be + adj + that-clause (glad, pleased, relieved, sorry, afraid, convinced…)

I was glad that you gained the scholarship.

 

Kiến thức Tiếng Anh Lớp 9 sẽ có độ thử thách hơn về cả từ vựng, phát âm và ngữ pháp.
Kiến thức Tiếng Anh Lớp 9 sẽ có độ thử thách hơn về cả từ vựng, phát âm và ngữ pháp.

Kiến thức tiếng Anh lớp 9 – Tập 2

Unit 7 – Unit 8

Unit 7. Recipes and eating habits Unit 8. Tourism
Từ vựng:

Từ vựng về ẩm thực: mango sticky rice (xôi xoài), steak pie (bánh bít tết), chop (băm), slice (thái), marinate (muối chua đồ ăn), dip (nhúng), whisk (khuấy), sprinkle (rắc), bake (nướng), stew (hầm)…

Phát âm: 

Ngữ điệu trong câu dùng để hỏi: nâng giọng ở cuối câu.

Nick: Mum, the prawns are pink now.

Mum: They’re pink? (nâng giọng cuối câu).

Nick: Yes.

Ngữ pháp:

Câu điều kiện loại 1:

If + S + V (hiện tại), S + will / can, must, may, might + V:  Diễn tả hành động có thể xảy ra ở hiện tại

If you cut your finger, it will bleed.

If you finish your dinner, you can watch TV.

Từ vựng:

Từ vựng về chủ đề du lịch: luggage (hành lý), souvenirs (quà lưu niệm), accomodation (nơi ở), delay (hoãn), seaside resort (resort ven biển), destination (điểm đón), tour guide (hướng dẫn viên), excursion (chuyến tham quan)…

Phát âm:

Ngữ điệu trong câu hỏi:

+Câu hỏi thông tin: xuống giọng ở cuối câu

What part of Australia have you been to?

+Câu hỏi khẳng định độ chắc chắn của thông tin: xuống giọng cuối câu:

Have you just come back from South Africa?

Ngữ pháp:

Cách sử dụng mạo từ:

  • A / an được dùng khi:

+ Nói về một sự vật / người mà người nghe không biết

K2 is a peak in the Himalayas.

+ Để mô tả:

ABS is an unreliable travel agency.

  • The được dùng khi:

+ Khi người nghe biết về đối tượng nói đến: Give me the money!

+ Nói về những đối tượng chỉ có 1 trên đời: 

Neil Amstrong landed on the moon in 1969.

  • Các trường hợp không cần dùng mạo từ:

+Tên riêng của người, địa điểm

+Bữa ăn, tháng, ngày, một số dịp đặc biệt

+Hồ, núi, đảo có tên riêng và một số địa hình khác

Unit 9 – Unit 10

Unit 9. English in the world Unit 10. Space Travel
Từ vựng:

Từ vựng về ngôn ngữ và phương pháp học: first language (ngôn ngữ mẹ đẻ), dialect (tiếng địa phương), bilingual (song ngữ), fluent (trôi chảy), rusty (trình độ đi xuống), reasonably (trung bình)….

Phát âm:

Ngữ điệu trong câu nói về thông tin:

Khi không muốn lặp lại một thông tin, bạn có thể thay từ và nâng giọng vào cụm từ thay thế.

  1. I’m from Viet nam.
  2. Really, my wife’s from there.

Ngữ pháp:

Cách sử dụng were / was trong câu điều kiện loại 2:

+Dùng were cho trường hợp văn phong, câu nói lịch sự:

If I were you, I would think more carefully about the job.

+Dùng was cho tình huống văn phòng thân mật, gần gũi hơn:

If I was you, I would think more carefully about the job.

Mệnh đề quan hệ với các đại từ: who, whom, which, that, whose, where, why, when.

Chú ý: 

+Có thể dùng giới từ + whom thay cho who.

Is that the boy who we saw at school yesterday?

This is the woman with whom Mary is sharing the room.

+Có thể dùng giới từ + which thay cho where.

The house where / in which he loved as a child is somewhere around here.

 

Từ vựng:

Từ vựng về vũ trụ: astronomy (thiên văn học), astronaut (phi hành gia), microgravity (không trọng lực), altitude (cao độ), orbit (đường xích đạo), launch (phóng)…

Phát âm:

Cách đặt ngữ âm khi đọc 1 danh sách: lên giọng vào từng thành phần và xuống giọng ở thành phần cuối cùng.

I’d learnt about the planets, the stars, satellites, rockets, and stuff.

Ngữ pháp:

Already trong các thì hoàn thành:

My father had already cooked dinner when we came home.

Has she already finished her astronaut training?

Mệnh đề quan hệ xác định:

+Mệnh đề quan hệ xác định đưa ra thông tin cần thiết để xác định chủ thể đang nói đến.

+Mệnh đề quan hệ xác định sẽ có các đại từ: who, that, which, whose, whom, where, when

+Trong một số trường hợp không cần đại từ quan hệ:

The rock they found last week may have landed on Earth from the moon.

+Không dùng dấu (,) trong mệnh đề quan hệ xác định.

 

Unit 11 – Unit 12

Unit 11. Changing roles in society Unit 12. My future career
Từ vựng:

Từ vựng về các vị trí, vai trò trong xã hội: breadwinner (trụ cột), facilitator (người hỗ trợ), information provider (người cung cấp thông tin), evaluator (người đánh giá), applicant (ứng viên)…

Phát âm:

Ngữ điệu trong câu đồng ý, phản đối.

Xuống giọng ở cuối câu đồng ý: Yes, you’re right.

Lên giọng ở cuối câu phản đối, tỏ sự hoài nghi: He can’t be trusted?

Ngữ pháp:

Câu bị động ở thì tương lai đơn: 

S + will be + past participle

Trees will be planted on both sides of the streets.

 

Mệnh đề quan hệ không xác định:

Định nghĩa: là những mệnh đề nằm sau một tên riêng, danh từ mà người nói/nghe đều biết đến và chỉ mang tính chất bổ sung thông tin.

Hoàn toàn có thể bỏ đi trong câu

Thường được dùng kèm dấu (;) hoặc dấu (,)

Không được dùng với that

London, which lies on the River Thames, is the capital of England.

Từ vựng:

+Từ vựng về công việc, sự nghiệp: opera singer (ca sĩ opera), mechanic (thợ máy), fashion designer (thiết kế thời trang), craftsman (thợ thủ công), businesswoman (nữ doanh nhân), pharmacist (dược sĩ)…

+Các từ với earn, do, work, take:

  • Earn a living, earn money, earn a job
  • Do leisure time, do a nine-to-five job, do a course
  • Work overtime, work a job, work flexitime
  • Take a course, take a job, take a living

Phát âm: 

Nâng tông giọng với những tính từ mạnh, thể hiện sự khen ngợi: excellent, gorgeous, brilliant…

Nếu để ngang giọng với những tính từ trên sẽ có hàm ý ngược lại.

Grammar:

Cấu trúc: despite / in spite of + Ving / danh từ

Despite / In spite of the low wage, he agreed to take the jobs.

In spite of being offered a low wage, he took the job.

Cấu trúc : V + to V / Ving

  • Các động từ + to V: expect, manage, pretend, offer, refuse…

I expect to get a good job in the future.

  • Các động từ + Ving: mind, deny, avoid, admit, keep, mention, finish, stop…

I don’t mind working hard to earn more money.

  • Một số từ có thể sử dụng với cả to V và V-ing mà không thay đổi nghĩa

She began working / to work in our office last month.

  • Một số từ thay đổi nghĩa khi dùng to V và V-ing

Do you remember doing that part-time job?

(Bạn có nhớ là đã làm công việc part-time đó không?)

=> nhớ là đã làm một hành động gì đó

Did you remember to ask your boss?

(Bạn có nhớ là phải hỏi ông chủ không?)

=> nhớ về việc phải làm một hành động gì đó

Kết

Trên đây là tổng hợp kiến thức tiếng Anh lớp 9. Chúc các em và phụ huynh sẽ có những bài ôn tập hiệu quả nhất!

———————————

Kết nối với OEA Vietnam và cùng học tiếng Anh tại: