CHI TIẾT CÁCH ĐỌC GIỜ TRONG TIẾNG ANH ĐƠN GIẢN, DỄ NHỚ

Thư viện tài liệu
26/02/2024
508 lượt xem bài viết

Thời gian là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày. Nắm được cách đọc giờ và các mốc thời gian trong tiếng Anh sẽ giúp người học tự tin hơn trong giao tiếp và tránh được những nhầm lẫn không đáng có. Trong bài biết này, hãy cùng OEA Vietnam tìm hiểu cách đọc giờ trong tiếng Anh đơn giản và dễ nhớ nhé!

1. Cách đọc và viết giờ trong tiếng Anh

1.1. Cách đọc – viết giờ chẵn 

Giờ đúng là thời điểm bắt đầu của một khung giờ, không kèm theo phút đằng sau.

Cách đọc – viết giờ chẵn trong tiếng Anh: It’s + số giờ + o’clock (Bây giờ là … giờ).

Ví dụ: 

  • It’s 12 o’clock (Bây giờ là 12 giờ).
  • It’s 7 o’clock (Bây giờ là 7 giờ).
  • It’s 2 o’clock (Bây giờ là 2 giờ).
Cách đọc - viết giờ chẵn trong tiếng Anh
Cách đọc – viết giờ chẵn trong tiếng Anh

1.2. Cách đọc – viết giờ hơn trong tiếng Anh

Giờ hơn là giờ có kèm phút nhưng không vượt quá 30 phút.

Cách đọc – viết giờ hơn: 

  • It’s + số giờ + số phút  (Bây giờ là … giờ … phút).
  • It’s + số phút + minutes + past + số giờ  (Đã qua … phút sau … giờ).

Ví dụ: 

  • It’s 12:10 = It’s 10 minutes past 12 (Bây giờ là 12 giờ 10 phút / Đã qua 10 phút sau 12 giờ).
  • It’s 6:16 = It’s 16 minutes past 6 (Bây giờ là 6 giờ 16 phút / Đã qua 16 phút sau 6 giờ).
  • It’s 5:28 = It’s 28 minutes past 5 (Bây giờ là 5 giờ 28 phút / Đã qua 28 phút sau 5 giờ).

Lưu ý: Cách đọc giờ trong tiếng Anh sử dụng số giờ và số phút là số đếm như bình thường.

1.3. Cách đọc – viết các mốc giờ rưỡi 

Giờ rưỡi là tại các mốc 30 phút.

Cách đọc – viết giờ rưỡi: It’s + half past + số giờ (Bây giờ là … giờ 30 phút).

Ví dụ: 

  • It’s 12:30 = It’s half past 12 (Bây giờ là 12 giờ 30 phút).
  • It’s 6:30 = It’s half past 6 (Bây giờ là 6 giờ 30 phút).
  • It’s 5:30 = It’s half past 5 (Bây giờ là 5 giờ 30 phút).

1.4. Cách đọc viết các mốc giờ kém 

Giờ kém là giờ có kèm phút nhưng vượt quá 30 phút.

Cách đọc – viết các mốc giờ kém trong tiếng Anh: 

  • It’s + số giờ + số phút  (Bây giờ là … giờ … phút).
  • It’s + (60 – số phút vượt quá) + minutes + to + (số giờ + 1)  (Còn … phút nữa để đến … giờ).

Ví dụ: 

  • It’s 12:40 = It’s 20 minutes to 13 (Bây giờ là 12 giờ 40 phút = Còn 20 phút nữa cho đến 1 giờ).
  • It’s 6:48 = It’s 12 minutes to 7 (Bây giờ là 6 giờ 48 phút = Còn 12 phút nữa cho đến 7 giờ).
  • It’s 5:52 = It’s 8 minutes to 6 (Bây giờ là 5 giờ 52 phút = Còn 8 phút nữa cho đến 6 giờ).

Lưu ý: số giờ và số phút ở đây ta dùng số đếm như bình thường.

1.5. Quy ước và cách sử dụng a.m. và p.m. đọc giờ trong tiếng Anh

Kí hiệu “a.m.” (Ante meridiem) và “p.m.”(Post meridiem) có vai trò làm rõ liệu thời gian đó là vào buổi sáng hay buổi chiều/tối. Khi sử dụng “a.m” và “p.m” để chỉ thời gian trong tiếng Anh, ta cần nắm được các quy tắc sử dụng như sau:

A.m.
(Ante meridiem)
P.m.
(Post meridiem)
TH sử dụng Dùng để chỉ các giờ từ nửa đêm (00:00) đến trước lúc 12 giờ trưa (12:00). Dùng để chỉ các giờ từ sau 12 giờ trưa (12:00) đến trước lúc nửa đêm (24:00).
Ví dụ
  • 7:00 a.m.: Seven o’clock in the morning.
  • 10:30 a.m.: Ten thirty in the morning.
  • 11:45 a.m.: Eleven forty-five in the morning.
  • 1:15 p.m.: One fifteen in the afternoon.
  • 6:45 p.m.: Six forty-five in the evening.
  • 9:00 p.m.: Nine o’clock in the evening.

Lưu ý: 

  • Khi sử dụng a.m. và p.m., khi nói về giờ sau 12 giờ trưa, chúng ta sử dụng hệ thống 12 giờ thay vì sử dụng hệ thống 24 giờ. 
  • 12 giờ trưa là giờ p.m. và 12 giờ đêm là mốc giờ a.m.

2. Một số trường hợp đặc biệt khi đọc giờ 

Các trường hợp đặc biệt khi đọc giờ trong tiếng Anh
Các trường hợp đặc biệt khi đọc giờ trong tiếng Anh

2.1. Các mốc giờ kém 15 phút

Cách đọc – viết các mốc giờ kém 15 phút: It’s + (a) quarter to + số giờ (Bây giờ là … giờ kém 15 phút).

Ví dụ: 

  • It’s 12:45 = It’s (a) quarter to 13 (Bây giờ là 13 giờ kém 15 phút).
  • It’s 2:45 = It’s (a) quarter to 3 (Bây giờ là 3 giờ kém 15 phút).
  • It’s 6:45 = It’s (a) quarter to 7 (Bây giờ là 7 giờ kém 15 phút).

2.1. Các mốc giờ hơn 15 phút

Cách đọc – viết các mốc giờ hơn 15 phút: It’s + (a) quarter past + số giờ (Bây giờ là … giờ hơn 15 phút).

Ví dụ: 

  • It’s 12:15 = It’s (a) quarter past 12 (Bây giờ là 12 giờ 15 phút).
  • It’s 2:15 = It’s (a) quarter past 2 (Bây giờ là 2 giờ 15 phút).
  • It’s 6:15 = It’s (a) quarter past 6 (Bây giờ là 6 giờ 15 phút).

Kết

Trên đây là bái viết hướng dẫn cách đọc giờ trong tiếng Anh một cách dễ hiểu nhất. Hy vọng với những kiến thức mà OEA Vietnam chia sẻ, sẽ giúp được các bạn trong việc phân biệt thời gian và áp dụng trong giao tiếp tiếng Anh thực tế. 

———————————————

Kết nối với OEA Vietnam và cùng học tiếng Anh tại: